AWS – CRUD LIFE https://crudlife.com Create Your Own Life Mon, 28 Oct 2024 08:35:01 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.26 AWS LAMBDA https://crudlife.com/aws-lambda/ https://crudlife.com/aws-lambda/#respond Tue, 03 May 2022 15:49:01 +0000 http://crudlife.com/?p=302 Hiện nay, các giải pháp serverless ngày càng trở nên phổ biến. Đây là công nghệ mà lập trình viên chỉ cần thực hiện quá trình viết code mà không cần lo lắng đến việc thiết lập server hay chạy các đoạn code đã viết. Đây được coi là lời giải cho bài toán chi phó cũng như giải pháp cho quá trình vận hành, khi lập trình viên chỉ cần tập trung vào việc hoàn thành các đoạn code. Một trong các nhà cung cấp giải pháp serverless hàng đầu hiện nay phải kể đến AWS với AWS Lambda.

AWS Lambda

AWS Lambda là gì?

Đây là dịch vụ cho phép người dùng tải lên các đoạn code và AWS Lambda sẽ chịu trách nhiệm cho tất cả các công việc còn lại như: chạy, hoặc mở rộng mã theo nhu cầu của bạn. AWS Lambda cũng cho phép bạn thiết lập để mã của bạn tự động kích hoạt từ các dịch vụ AWS khác.

Và bạn chỉ phải trả phí khi những đoạn code của bạn chạy trên nền tảng bất kỳ.

Cách hoạt động của AWS Lambda

Cách hoạt động của AWS Lambda

Bạn có thể sử dụng AWS Lambda để chạy code với các trình kích hoạt như thay đổi dữ liệu, thay đổi trạng thái hệ thống hoặc hành động của người dùng. Lambda có thể được kích hoạt trực tiếp bởi các dịch vụ AWS như S3, DynamoDB, Kinesis, SNS và CloudWatch, có thể kết nối với hệ thống tệp EFS hiện có hoặc nó có thể được tích hợp vào hệ thống thông qua AWS Step Functions. Điều này cho phép bạn xây dựng nhiều hệ thống xử lý dữ liệu serverless thời gian thực.

Bạn có thể sử dụng Amazon S3 để kích hoạt AWS Lambda nhằm xử lý dữ liệu ngay sau khi tải lên. Bạn cũng có thể kết nối trực tiếp với hệ thống tệp Amazon EFS hiện có, cho phép truy cập chia sẻ song song để xử lý tệp quy mô lớn. Ví dụ: bạn có thể sử dụng Lambda để thu nhỏ hình ảnh, chuyển mã video, lập chỉ mục tệp, nhật ký xử lý, xác thực nội dung cũng như tổng hợp và lọc dữ liệu trong thời gian thực.

Tại sao doanh nghiệp cần sử dụng AWS Lambda? 

Là một dịch vụ serverless, AWS Lambda là lời giải cho bài toán vận hành khi có độ linh hoạt cao hơn và tổng chi phí sở hữu thấp hơn.

Lambda chạy các đoạn code trên nền tảng điện toán có tính khả dụng cao và chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ công tác quản trị tài nguyên điện toán của bạn, trong đó có bảo trì máy chủ và hệ điều hành, dự phòng dung lượng và Auto Scaling, triển khai các bản vá bảo mật và vận hành các đoạn code, cũng như theo dõi và ghi nhật ký mã. Tất cả những gì bạn cần làm chỉ là cung cấp các đoạn code.

Sử dụng ứng dụng serverless này của AWS đồng nghĩa với việc các nhà phát triển có thể tập trung vào việc phát triển sản phẩm của mình thay vì phải lo lắng về việc quản lý và vận hành nhiều máy chủ hoặc thời gian chạy các đoạn code. Tổng chi phí được cắt giảm này sẽ cho phép các nhà phát triển tiết kiệm thời gian và nguồn vốn để có thể tập trung nhiều hơn vào việc xây dựng các sản phẩm có quy mô linh hoạt và ổn định.

Ví dụ áp dụng của AWS Lambda

Ví dụ áp dụng của AWS Lambda
  • The Coca-Cola Company, tập đoàn đồ uống đa quốc gia của Mỹ đã sử dụng AWS Lambda và AWS Step Functions để xây dựng một giải pháp serverless nhằm cung cấp thông tin dinh dưỡng cho các đối tác dịch vụ thực phẩm của họ.
  • FINRA đảm nhiệm việc giám sát các đơn vị môi giới – giao dịch chứng khoán tại Hoa Kỳ. Finra thực hiện việc phân tích đến 75 tỷ giao dịch hàng ngày trên thị trường để xác định các giao dịch lừa đảo và nội gián. AWS Lambda giúp FINRA tăng hiệu suất trong việc phân tích dữ liệu.
  • iRobot, công ty robot tiêu dùng hàng đầu thế giới, sử dụng AWS Lambda và AWS IoT để chạy ứng dụng web kết nối đến máy hút bụi Roomba sử dụng kết nối WiFi.
  • Autodesk – một công ty đa quốc gia của Hoa Kỳ với sản phẩm chính là phần mềm thiết kế 2D, 3D dành cho kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, truyền thông và giải trí sử dụng AWS Lambda để tự động hóa các hoạt động CNTT, tiết kiệm thời gian và chi phí cần thiết cho việc quản lý cơ sở hạ tầng.

Hạn chế của AWS Lambda

Cũng giống như các nền ứng dụng khác của serverless, AWS Lambda có một số nhược điểm đáng lưu ý như:

  • Phụ thuộc vào nhà cung cấp: Bạn sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào nhà cung cấp trong vấn đề chạy code, hoặc nền tảng của bạn sẽ không chạy được như mong muốn.
  • Thời gian nghiên cứu: Bạn sẽ phải mất thời gian học cách sử dụng và cũng như cách quản lý tài nguyên của mình.
  • Các vấn đề xử lý lỗi: Khi sử dụng nền tảng serverless, công việc giám sát và gỡ lỗi nếu có, cũng là một công việc khá khó khăn.

Chi phí của AWS

Chi phí của AWS

Như đã đề cập, đây là ứng dụng mà bạn chỉ phải trả phí khi những đoạn code của bạn được chạy. Với AWS Lambda, bạn chỉ phải trả tiền cho những gì bạn sử dụng. Phí bạn phải trả được tính dựa theo số lần yêu cầu các hàm và thời lượng, thời gian xử lý code của bạn.

AWS Lambda sẽ cho bạn 1 triệu yêu cầu miễn phí mỗi tháng và 400.000 GB-giây thời gian điện toán mỗi tháng.

AWS Lambda hiện có ưu đãi Compute Savings Plans – mô hình tiết kiệm chi phí đối với mức sử dụng EC2, Fargate và Lambda (tính theo USD/giờ) trong thời hạn 1 hoặc 3 năm. Với Compute Savings Plans, bạn có thể tiết kiệm tới 17% cho AWS Lambda.

Chi tiết tham khảo tại: https://aws.amazon.com/vi/savingsplans/compute-pricing/

Như vậy, AWS Lambda là một giải pháp đáng xem xét cho bài toán chi phí.

(Nguồn magenest)

Tham khảo thêm https://aws.amazon.com/vi/lambda/

]]>
https://crudlife.com/aws-lambda/feed/ 0
SNS (Simple Notification Service) in AWS https://crudlife.com/sns-simple-notification-service-in-aws/ https://crudlife.com/sns-simple-notification-service-in-aws/#respond Fri, 29 Apr 2022 08:45:26 +0000 http://crudlife.com/?p=299 1.KHÁI NIỆM SNS

Đây là một service của AWS cho phép người dùng setting thực hiện gửi email, text message hay push notification tự động tới mobile device dựa trên event người dùng setting phía AWS Account.

Định nghĩa khác mang tính technical hơn thì SNS là service điều phối và quản lý việc trạng thái gửi và nhận của các message tới các endpoint đã được đăng kí cũng như tới enduser. Trong AWS SNS, có 2 loại client là publisher và subscriber, tương ứng với bên cung cấp và bên tiêu thụ.

Publishers giao tiếp theo giao thức bất đồng bộ với phía subcriber bằng cách tạo và gửi message tới một topic, là một logical access point và communication channel. Subscriber (i.e, web server, email address, Amazon SQS Queues, AWS Lambda function) sẽ tiếp nhận message hoặc notification thông qua một giao thức được hỗ trợ (i.e, Amazon SQS, HTTP/S, email, SNS, Lambda) đã được đăng kí trước đó.

2. SNS WORKFLOW

SNS Service rất quan trọng trong việc tự động hoá quy trình giám sát hệ thống phòng khi có bất kì lỗi nào xảy ra phía AWS.

Ví dụ:

Trong ví dụ này với trường hợp EC2 bị crash:

  • Phía Cloudwatch sẽ phát hiện được lỗi dựa trên error prefix log đã setting trước cho các lỗi critical (VD: error.production.prefix)
  • Đồng thời phía Cloudwatch sẽ trigger tự động C.W alarm
  • C.W Alarm sẽ trigger event gửi message thông báo lỗi EC2 crash tới System Admin để có action fix lỗi sớm nhất có thể

3. CÁC COMPONENT CƠ BẢN CỦA SNS VÀ PRICING OPTION

3.1 Các component cơ bản

Component cơ bản của SNS bao gồm:

  • Topic: Nơi dán nhãn và group các endpoint để gửi message tới
  • Subcription: Các endpoint để topic gửi message tới (VD i.e, email address, phone number của system admin)
  • Publisher: Person in charge/Alarm/Event setting message để phía SNS gửi đi.

3.2 SNS Pricing

Chúng ta sẽ bị charge phí thế nào khi sử dụng SNS?

  • Publisher: Charge theo số lượng SNS request (Số message i.e cần gửi đi)
  • Notification delivery (Push notification): Sẽ charge phí theo số lượng device message gửi đi.
  • Data transfer IN/OUT của SNS

Chi tiết về SNS Pricing: https://aws.amazon.com/sns/pricing/

]]>
https://crudlife.com/sns-simple-notification-service-in-aws/feed/ 0
Amazon EC2 pricing https://crudlife.com/amazon-ec2-pricing/ https://crudlife.com/amazon-ec2-pricing/#respond Fri, 29 Apr 2022 07:21:58 +0000 http://crudlife.com/?p=290 EC2 là dịch vụ do AWS cung cấp, giúp bạn có thể nhanh chóng triển khai một server mới trên môi trường Cloud, ngoài ra có thể tùy chỉnh cấu hình của server theo như bạn mong muốn. Hệ thống có tính chịu lỗi cao và chi phí cần trả tùy thuộc vào lựa chọn thuê. Có những hình thức chi trả như sau:

  • On demand
  • Reserved
  • Spot
  • Dedicated Hosts

Với mỗi loại, chi phí, cách thức chi trả và lợi ích sẽ khác nhau.

On demand

On Demand

Khi sử dụng hình thức này, người dùng chỉ cần trả số tiền cố định theo giờ, giây – dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu. Hình thức này phù hợp cho những dự án nhỏ hoặc thử nghiệm, không đoán trước được nhu cầu cấu hình cần sử dụng hoặc sử dụng trong một thời gian ngắn như:

  • Kiểm thử phần mềm
  • Xây dựng hệ thống chạy thời vụ
  • Hệ thống cần triển khai nhanh nhưng có thể sẽ dừng lại bất cứ khi nào (một cách chủ động)

Reserved

Nếu bạn đang cần tìm một server dùng cho mục đích lâu dài như:

  • Triển khai trang web sản phẩm
  • Viêt blog
  • Xây dựng trang web riêng

Bạn sẽ cần một mức giá hời hơn, vì mục đích sử dụng lâu dài. AWS cung cấp một hình thức khác đó chính là Reserved

Reserved Instance

Với hình thức này, bạn sẽ phải cam kết thời gian sử dụng – giống như subscription từ 1 – 3 năm. Thêm vào đó, mức giá giảm sẽ phụ thuộc vào việc Upfront – Trả trước của bạn như thế nào. Có 3 mức Upfront khác nhau:

  • All Upfront: Trả hết khi mua instances, đây chính là một trong nhưng mức được discount nhiều nhất.
  • Partial Upfront: Trả một phần tiền trước. Phần tiền còn lại sẽ được tính theo số thời gian còn lại với một mức giá hourly – theo giờ đã được discount.
  • No Upfront: Giống như On Demand nhưng mức giá hourly sẽ được discount so với On Demand

Offering class

Dù biết rằng khi sử dụng Reserved Instances, người dùng đã lường trước được cấu hình mà Server cần có. Tuy nhiên trong trường hợp nhu cầu của người dùng thay đổi trong quá trình sử dụng, AWS cần có một giải pháp flexible – linh hoạt hơn. Vì vậy, khi chọn Reserved Instance, người dùng sẽ được lựa chọn 2 class sau:

  • Standard: Class này sẽ tiết kiệm chi phí nhất, trong quá trình sử dụng, người dùng có thể thay đổi Instance size tuy nhiên không thể thay đổi Instance Family. Ví dụ có thể thay đổi từ T2 sang T3, nhưng không thể thay đổi T sang R, P, … Ngoài ra, có thể thay đổi cả Availability Zones trong cùng một Region. Tham khảo thêm tại Modifying Reserved Instances
  • Convertible: Khi sử dụng class này, tuy chi phí sẽ cao hơn Standard nhưng bù lại người dùng sẽ có sự linh hoạt tối đa. Có thể đổi sang một Convertible Reserved Instance khác với các thuộc tính khác như Instance Family, Instance Type, Platform, … Tham khảo thêm tại Exchanging Convertible Reserved Instances

Spot Instances

Spot Instance

Spot Instances là hình thức tiết kiệm chi phí nhất, đem lại hiệu năng của Server cao nhất so với chi phí bỏ ra. Tuy nhiên, nó cũng có một số giới hạn với người dùng.

  • Chi phí có thể thấp hơn 90% so với On demand bởi thực chất Spot Instances chính là những EC2 mà đang không được sử dụng của Amazon.
  • Chi phí mỗi giờ sử dụng Spot Instance là Spot Price. Chi phí này sẽ được quy định bởi AWS tùy vào từng region.
  • Spot Instance có thể dừng bất kể khi nào AWS có request sử dụng hoặc Spot Price vượt ngưỡng mà người dùng đấu giá. Ví dụ: Người dùng đấu giá 0.5\$ per hour. Chừng nào Spot Price ở mức < 0.5\$ thì Instance vẫn sẽ được chạy.
  • Khi Spot Instance dừng lại, tùy thuộc vào việc dừng lại này là do AWS hay do người dùng chủ động mà việc tính chi phí tiền sẽ khác nhau.

Spot Instance phù hợp cho những nhu cầu như:

  • Chi phí có hạn
  • Ứng dụng có thể dừng bất cứ khi nào mà không ảnh hưởng tới hệ thống: Như những công việc cần xử lí 1 lần yêu cầu tốc độ xử lí cao, CI/CD, …

Dedicated Hosts

Nếu Spot Instances có mức giá thấp nhất thì Dedicated Hosts là option với mức giá cao nhất. AWS sẽ cung cấp cho người dùng một Server Vật Lí thực sự, với khả năng tính toán lớn. Người dùng có thể sử dụng những license sẵn có vể Server như VM, Window Server, Linux Enterprise Server, …

Dedicated Hosts

Dedicated Hosts được sử dụng trong trường hợp mà ứng dụng không hỗ trợ môi trường máy ảo hoặc yêu cầu có một server vật lí. Ngoài ra người dùng có thể thuê server giống như On-demand Instances. Dedicated Hosts sẽ sẵn có cho những Family instances sau:

  • C5
  • M5
  • R5
  • C5n
  • R5n
  • M5n

(Nguồn nerophung.github.io)

]]>
https://crudlife.com/amazon-ec2-pricing/feed/ 0
Để học AWS thì phải bắt đầu từ đâu ? https://crudlife.com/de-hoc-aws-thi-phai-bat-dau-tu-dau/ https://crudlife.com/de-hoc-aws-thi-phai-bat-dau-tu-dau/#respond Fri, 29 Apr 2022 03:06:58 +0000 http://crudlife.com/?p=282 Bạn đang tìm hiểu về AWS ? Sau khi mày mò một hồi trên internet, bạn tìm thấy một danh sách “quá trời” dịch vụ mà AWS cung cấp 😱, bạn bắt đầu cảm thấy “overwhelming” , bạn tự hỏi không biết nên bắt đầu từ đâu ? Don’t worry !!! Trong bài viết này mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu về AWS, và những dịch vụ nào được coi là cốt lõi, những thứ bạn nên ưu tiên tìm hiểu khi bạn còn đang là một beginner nhé !

AWS là gì ?image.pngAWS (viết tắt của Amazon Web Services) là một trong những dịch vụ cloud computing lớn nhất thế giới hiện nay, nó cho phép bạn có thể làm mọi thứ từ thiết lập database, event queues, đến website hosting cơ bản, …

Nhưng AWS được thiết kế ở mức low-level, nó đòi hỏi bạn phải có kiến thức về Cloud Computing, không chỉ vậy như mình đã nói ở trên nó có quá nhiều dịch vụ điều này cũng đòi hỏi bạn phải hiểu biết “đủ” về các services mà nó cung cấp và cách chúng hoạt động.

Vậy vẫn là câu hỏi “Để tìm hiểu về AWS thì nên bắt đầu từ đâu ??”, không vòng vo, luyên thuyên nữa chúng ta hãy cùng đi tìm câu trả lời nào ! Let’s get started !!!

Những service nào được cho là “core services” của AWS ?

Bên trong AWS có rất nhiều services là những built-on services, hay những services hỗ trợ. Vậy đâu là “core service” ?? Hay làm như thế nào mà các services có thể được build trên các services khác ? Nào bây giờ chúng ta cùng đưa ra một ví dụ nhé !

AWS có một service gọi là ECS (Elastic Container Service). ECS cho phép bạn chạy những containerized applications, khi đó bạn cần phải cấu hình host để những application của bạn chạy được trên nó. Và một trong những option để làm được điều đó là bạn sẽ chạy host của bạn trên EC2 (Elastic Cloud Compute). Như vậy ở đây EC2 chính là “core service”, và nếu bạn không nắm rõ EC2 thì sẽ rất khó để làm việc với ECS.

Như vậy đó, một khi bạn nắm được một service cụ thể thì việc liên kết nó với các service khác sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Rất nhiều các service của AWS chỉ là những dịch vụ “ngoại vi” được build dựa trên các service khác.

Đó là lý do tại sao việc học AWS bắt đầu từ những core service là rất quan trọng. Nếu bạn dành quá nhiều thời gian để học những dịch vụ “ngoại vi” đó bạn sẽ gặp khó khăn khi tìm cách liên kết chúng với nhau và dần trở nên mất phương hướng.

Có lẽ bây giờ bạn đang tự hỏi vậy đâu được coi là những core service của AWS ? Không dài dòng, miên man nữa chúng ta sẽ đi thẳng vào vấn đề. Có 3 core service mình muốn giới thiệu trong bài viết này đó là: EC2, IAM và S3. Và bây giờ chúng ta sẽ đi vào chi tiết một chút xem những service này là gì ? Và chúng ta có thể làm được gì với chúng ? Và tại sao chúng lại là core service ?

EC2 là gì ?image.png

EC2 là một trong những “sản phẩm bán chạy” hàng đầu của AWS, phần lớn lợi nhuận của AWS đến từ nó. Vậy tại sao nó lại phổ biến đến vậy ?

EC2 là viết tắt của Elastic Compute Cloud, EC2 là cách mà bạn chạy một cái máy tính trên môi trường cloud, bạn có thể chạy trên nó các OS khác nhau như: Linux hoặc Window. Hiểu một cách đơn giản thì EC2 như là một cái máy tính, nó được bật 24/7 và có thể kết nối vào từ bên ngoài.

Vậy tại sao EC2 lại phổ biến đến thế ? Câu trả lời là tính linh hoạt. Với EC2, bạn có thể chạy rất nhiều các task vụ khác nhau, bạn có thể cài WordPress để chạy 1 website hay bạn có thể cài đặt database và lưu data, tất cả trực tiếp trên EC2. Thực tế là bạn có thể làm mọi thứ trên đó, tất cả những thứ mà bạn có thể hình dung ra.

Bây giờ bạn có thể đặt câu hỏi: “Nếu EC2 tiện lợi như thế tại sao chúng ta không chạy mọi thứ trên EC2 và không cần đến các services khác ?” Câu trả lời ngắn gọn nhất cho câu hỏi này là chúng ta cần chia nhỏ các công việc ra để có thể quản lý tốt hơn và các service có thể hỗ trợ tốt hơn, giống như khi code việc bạn chia nhỏ các module ra các mục thì tốt hơn là việc gộp hết chúng vào trong cùng một chỗ.

Còn rất nhiều điều có thể nói về EC2, nhưng hãy nhớ rằng EC2 thực sự là một core service, và bạn nên dành thời gian tìm hiểu về nó và cách nó hoạt động.

IAM là gì ?image.png

AWS IAM sẽ giúp bạn quản lý quyền và quyền truy cập trong AWS. Ví dụ như để chạy một server EC2 của bạn, bạn cần có một account user có quyền truy cập để làm việc đó.

Nhưng IAM khá là phức tạp, nó không chỉ là cách quản lý người dùng được cấp quyền truy cập trong AWS ra sao, nó cũng là cách để bạn có thể quản lý hay cấp phép cho cách dịch vụ hoặc server tương tác với nhau. Ví dụ, đối với dịch vụ EC2, server EC2 có thể được chỉ định một role nào đó, và role đó quy định những gì server EC2 đó có thể làm và những gì nó không thể.

Vậy bạn cần nắm được những điều gì về IAM ? Câu trả lời là bạn cần hiểu được sự khác biệt giữa các IAM object và mối quan hệ của chúng. Bên trong IAM chúng ta có: users, groups, roles, và policies và chúng đều có quan hệ nào đó với nhau. Hãy lấy một ví dụ …

Một user ở trong một group, và group đó có access policies được cấp cho các user trong group. Nhưng một user cũng thể có thể được cấp access policies trực tiếp mà không cần nằm trong group nào. Cả 2 hướng tiếp cận đó đều có ưu và nhược điểm. Ví dụ, bạn cấp access policies trực tiếp cho một user điều đó đồng nghĩa với việc bạn cũng phải làm việc tương tự cho tất cả các user còn lại nếu bạn muốn cấp cho họ quyền hạn giống nhau.

Cùng nhìn lại thì bây giờ trong “balo” của chúng ta đã có EC2 và IAM, chúng ta hãy cùng tiếp tục tìm hiểu core service thứ 3, S3.

S3 là gì ?image.png

S3 là một dịch vụ tiện lợi và linh hoạt khác, nó cho phép bạn lưu trữ các tệp dữ liệu một cách vô cùng linh hoạt. S3 có thể được sử dụng để hosting website, lưu trữ ảnh, media và kể cả là các tệp log.

Lý do mà S3 là core service thì vẫn là bởi tính linh hoạt của nó. Hãy để tôi đưa cho bạn một vài ví dụ về tính linh hoạt của nó nhé !

Ví dụ, nếu bạn muốn sử dụng AWS Redshift (một querying tool) bạn sẽ cần phải lưu data của mình trong S3. Nếu bạn muốn lấy file ghi lại log truy cập của tài khoản AWS của bạn ? Dữ liệu được lưu trong S3. Bạn muốn một bản backup RDS database của bạn ? Vâng, lại là S3. Bạn muốn host một web tĩnh ? Câu trả lời vẫn là S3.

Như vậy bạn có thể thấy tính linh hoạt của S3 là như nào rồi phải không ? Và còn hơn thế nữa là rất nhiều các service khác trên AWS được build xung quanh S3. Vì thế S3 chắc hẳn sẽ là thứ bạn phải nắm được trước tiên khi tìm hiểu về các loại dịch vụ của AWS.

Vậy sau khi đã nắm được 3 service được gọi là những core service rồi thì bước tiếp theo sẽ là gì ? Hãy để tôi giới thiệu với bạn về một vài các service khác mà bạn cần chú ý tới. Nào nhào zô !!

Một vài các dịch vụ khác trên AWS mà bạn cần chú ý tới

Việc lựa chọn những service được gọi là “core” service sẽ khá là khó vì nó phụ thuộc vào công ty của bạn đang làm và công việc của bạn. Nhưng gần như chắc chắn bạn sẽ phải sử dụng tới 3 dịch vụ mà tôi đã nói ở phần trên là EC2, IAM và S3. Vậy ngoài 3 dịch vụ đó ra chúng ta còn có những dịch vụ nào khác ? Chúng ta sẽ điểm qua một vài dịch vụ mà bạn cần chú ý ngoài 3 dịch vụ đã kể trên.

  • CloudWatch – Là một monitoring tool hữu ích của AWS
  • Route 53 – Mua domain và định tuyến DNS. Nó cho phép bạn trỏ website hoặc server của mình đến một domain name.
  • RDS – Giải pháp cho database. Nó cung cấp nhiều loại database từ SQL đến document-based.
  • CloudFormation – AWS built-in Infrastructure as Code. Tạo các resources bằng cách viết kiến trúc của bạn dưới dạng mẫu JSON và AWS sẽ giúp bạn cấu hình theo mẫu đó.

Tổng kết

Tổng kết lại thì AWS có những services chính và những service khác được xây dựng dựa vào chúng. Nếu bạn nắm được những service nào là “core” là cốt lõi thì việc nắm bắt được các dịch vụ khác của AWS sẽ trở lên dễ dàng và nhanh hơn nhiều.

(Nguồn VIBLO)

]]>
https://crudlife.com/de-hoc-aws-thi-phai-bat-dau-tu-dau/feed/ 0